Bạn có đam mê với nghệ thuật ẩm thực? Bạn thích tìm hiểu nguồn gốc của thực phẩm và cách thức chúng được sản xuất? Vậy thì ngành quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống sẽ là lựa chọn lý tưởng dành cho bạn. Nếu bạn vẫn đang băn khoăn chưa biết ngành quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống là gì, chương trình đào tạo ngành quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống ra sao? Bài viết dưới đây, ban tư vấn tuyển sinh ĐH Đông Á sẽ giúp bạn “gỡ rối tơ lòng” và hiểu rõ hơn về ngành học này.
Ngành QT nhà hàng và DV ăn uống là gì?
Là ngành chuyên sâu về lĩnh vực quản lý khách sạn, nhà hàng về phương diện văn hóa ẩm thực với công việc cụ thể là quản lý các khâu về ẩm thực, yến tiệc, hội nghị, sự kiện,…

Chương trình đào tạo ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
Các bạn tham khảo khung chương trình đào tạo và các môn học chuyên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống trong bảng dưới đây.
|
I
|
Khối kiến thức giáo dục đại cương
|
|
I.1
|
Lí luận Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
|
|
1
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin
|
|
2
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh
|
|
I.2
|
Khoa học xã hội
|
|
|
Phần bắt buộc
|
|
1
|
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
|
|
|
Phần tự chọn
|
|
1
|
Pháp luật đại cương
|
|
2
|
Tâm lí học đại cương
|
|
I.3
|
Nhân văn – nghệ thuật
|
|
I.4
|
Ngoại ngữ
|
|
1
|
Anh văn 1
|
|
2
|
Anh văn chuyên ngành KD
|
|
I.5
|
Toán học – Tin học - Khoa học tự nhiên
|
|
|
Phần bắt buộc
|
|
1
|
Toán cao cấp C1
|
|
2
|
Toán cao cấp C2
|
|
3
|
Xác suất thống kê (Toán chuyên đề 1)
|
|
4
|
Tin học ứng dụng ngành KD du lịch
|
|
|
Phần tự chọn
|
|
1
|
Phương pháp tính (Toán chuyên đề 2)
|
|
2
|
Qui hoạch tuyến tính (Toán chuyên đề 4)
|
|
I.6
|
Giáo dục thể chất
|
|
1
|
Giáo dục thể chất
|
|
I.7
|
Giáo dục quốc phòng, an ninh
|
|
1
|
Giáo dục quốc phòng, an ninh
|
|
II
|
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
|
|
II.1
|
Kiến thức cơ sở của khối ngành kinh tế
|
|
|
Phần bắt buộc
|
|
1
|
Kinh tế vi mô
|
|
2
|
Kinh tế vĩ mô
|
|
3
|
Kinh tế lượng
|
|
4
|
Quản trị học
|
|
5
|
Marketing căn bản
|
|
|
Phần tự chọn
|
|
1
|
Quản lý suất ăn công nghiệp
|
|
2
|
An toàn lao động
|
|
3
|
Phương pháp bảo quản thực phẩm
|
|
II.2
|
Kiến thức cơ sở của ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
|
|
|
Phần bắt buộc
|
|
1
|
Nguyên lý kế toán
|
|
2
|
Dinh dưỡng học
|
|
3
|
Phương pháp xây dựng khẩu phần thực đơn
|
|
4
|
Kế toán thương mại-dịch vụ
|
|
5
|
Tài chính du lịch
|
|
6
|
Phân tích du lịch
|
|
|
Phần tự chọn
|
|
1
|
Vi sinh thực phẩm
|
|
2
|
Vệ sinh và an toàn thực phẩm
|
|
3
|
Vẽ mỹ thuật và trang trí
|
|
II.3
|
Kiến thức chuyên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
|
|
|
Phần bắt buộc
|
|
1
|
Quản trị du lịch
|
|
2
|
Quản trị khách sạn
|
|
3
|
Quản trị nhà hàng
|
|
4
|
Thương phẩm học hàng thực phẩm
|
|
5
|
Tâm lý và giao tiếp kinh doanh du lịch
|
|
6
|
Quản trị chất lượng du lịch
|
|
7
|
Quản trị nguồn nhân lực
|
|
8
|
Marketing khách sạn và nhà hàng
|
|
9
|
Lý thuyết chế biến món ăn
|
|
10
|
Kỹ thuật chế biến các món ăn Âu
|
|
11
|
Kỹ thuật chế biến các món ăn Á A
|
|
12
|
Kỹ thuật chế biến các món ăn Việt Nam
|
|
13
|
Kỹ thuật cắt tỉa rau, củ, quả
|
|
14
|
Kỹ thuật pha chế thức uống
|
|
15
|
Anh văn chuyên ngành KD Du lịch 2
|
|
16
|
Anh văn chuyên ngành KD Du lịch 3
|
|
17
|
Anh văn chuyên ngành KD Du lịch 4
|
|
18
|
Anh văn chuyên ngành KD Du lịch 5
|
|
19
|
Anh văn chuyên ngành KD Du lịch 6
|
|
20
|
Anh văn chuyên ngành KD Du lịch 7
|
|
21
|
Ứng dụng nghiệp vụ nhà hàng
|
|
|
Phần tự chọn
|
|
1
|
Kỹ thuật chế biến các món bánh truyền thống Việt Nam
|
|
2
|
Kỹ thuật chế biến các món bánh Á
|
|
3
|
Kỹ thuật chế biến các món bánh Âu
|
|
II.4
|
Thực tập tốt nghiệp
|
|
1
|
Thực tập tốt nghiệp (báo cáo thực tập tốt nghiệp)
|
|
II.5
|
Khóa luận tốt nghiệp hoặc học bổ sung
|
|
1
|
Khóa luận tốt nghiệp
|
|
|
Học bổ sung
|
|
1
|
Văn hóa ẩm thực
|
|
2
|
Chuyên đề tốt nghiệp ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
|
Quản trị nhà hàng lương bao nhiêu?
Bảng lương nhân viên nhà hàng khác nhau giữa từng khách sạn, giữa các cấp. Lương càng cao, trách nhiệm càng lớn.
Ví dụ: Lương của quản trị nhà hàng khách sạn sẽ cao hơn mức lương phục vụ nhà hàng.
Vậy quản trị nhà hàng lương bao nhiêu?
Lương Bộ phận Nhà hàng
|
Giám đốc bộ phận Ẩm thực và Đồ uống (F&B Director)
|
Từ 1000 USD/tháng đối với người Việt
|
|
Từ 2.000 USD/ tháng đối với
người nước ngoài
|
|
Quản lý bộ phận Ẩm thực & Đồ uống (F&B Manager)
|
Từ 1000 USD/tháng đối với người Việt
|
|
Từ 2.000 USD/ tháng đối với người nước ngoài
|
|
Trợ lý Giám sát bộ phận Ẩm thực & Đồ uống (Assistant F&B Manager)
|
Từ 16 – 20 triệu đồng/ tháng
|
|
Quản lý Nhà hàng (Restaurant Manager)
|
Từ 13 – 17 triệu đồng/ tháng
|
|
Trợ lý Quản lý Nhà hàng
(Assistant Restaurant Manager)
|
Từ 10 – 12 triệu đồng/ tháng
|
|
Giám sát Nhà hàng (Restaurant Supervisor)
|
Từ 6 – 8 triệu đồng/ tháng
|
|
Trưởng ca (Shift Leader/ Captain)
|
Từ 5 – 8 triệu đồng/ tháng
|
|
Nhân viên bồi bàn (Waiter/ Waitress)
|
Từ 3,5 – 4,5 triệu đồng/ tháng
|
|
Nhân viên chạy món (Busboy/ Food Runner)
|
3 – 4,5 triệu đồng/ tháng
|
Lương nhân viên nhà hàng bộ phận Bếp
Muốn nhà hàng hoạt động trơn tru, đem lại hiệu quả công việc cao, bộ phận Bếp cũng góp phần công sức không nhỏ. Tuy không trực tiếp tiếp xúc khách hàng, song áp lực mà bộ phận này chịu đựng cũng không hề kém cạnh.
ốn nhà hàng hoạt động trơn tru, đem lại hiệu quả công việc cao, bộ phận Bếp cũng góp phần công sức không nhỏ. Tuy không trực tiếp tiếp xúc khách hàng, song áp lực mà bộ phận này chịu đựng cũng không hề kém cạnh.
|
Bếp trưởng Điều hành (Executive Chef)
|
Từ 25 triệu đồng/ tháng
|
|
Bếp phó Điều hành (Executive Sous Chef)
|
Từ 20 – 25 triệu đồng/ tháng
|
|
Bếp trưởng (Head Chef)
|
Từ 14 – 20 triệu đồng/ tháng
|
|
Bếp phó (Sous Chef)
|
Từ 9 – 13 triệu đồng/ tháng
|
|
Tổ trưởng/ Ca trưởng bếp (Chef de Partie)
|
Từ 7 – 9 triệu đồng/ tháng
|
|
Tổ phó Ca phó bếp
|
Từ 5 – 7 triệu đồng/ tháng
|
|
Đầu bếp (Cook)
|
Từ 4,5 – 6 triệu đồng/ tháng
|
|
Phụ bếp (Kitchen Helper)
|
3,5 – 4,5 triệu đồng/ tháng
|

Sự chênh lệch mức lương
Mức lương cơ bản của ngành khách sạn có thể chia thành hai mức:
Lương cho nhân viên tại khách sạn 4 – 5 sao
Lương nhân viên khách sạn 1 – 3 sao
Tính lương nhân viên nhà hàng có thể dựa trên phần trách nhiệm, khối lượng công việc mà mỗi cá nhân cần làm.
Tại các khu vực không phải trọng điểm du lịch, xa thành thị,.. bảng lương nhân viên nhà hàng có thể thấp hơn do lượng khách không đều & nhiều.
Vậy là Đại học Đông Á vừa cung cấp tới các bạn thông tin chương trình đào tạo ngành quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống và quản trị nhà hàng lương bao nhiêu cùng lộ trình thăng tiến. Hy vọng, các bạn sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về ngành nghề này.