Lời xin sai lầm là một nghệ thuật và quả thực rất hiệu quả khi người mới sử dụng đúng nơi, đúng thời điểm. Không chỉ làm giảm căng thẳng, nó còn giúp xoa dịu cảm giác tội sai lầm. Trong anh văn cũng vậy, lời xin sai lầm cũng cần được dùng đúng mục đích, đôi khi không phải để xin lỗi vì những việc đã gây ra mà lời xin lỗi còn biểu lộ cảm xúc khi một việc buồn xảy ra với ai đó…
Bạn có biết
học tiếng anh giao tiếp ở đâu tốt nhất tphcm
Xin sai lầm khi làm phiền ai đó
Excuse me, can you tell me where the Post Office is please? (Xin sai lầm, ông có thể chỉ cho tôi Bưu điện ở đâu không?)
I’m sorry but can I get through? (Tôi xin sai lầm nhưng tôi có thể đi qua được không?)
Đôi khi không phải để xin lỗi vì những việc đã gây ra mà lời xin sai lầm còn biểu lộ cảm xúc khi một việc buồn xảy ra với ai đó…
Xin sai lầm khi việc buồn xảy ra với ai đó
I’m sorry to hear you’ve not been feeling well. (Tôi thật buồn khi nghe người mới không được khỏe.)
I’m so sorry to hear your dad died. (Tôi thành thật chia buồn khi cha anh qua đời.)
I heard you failed your driving test. I’m really sorry but I’m sure you’ll pass next time. (Tôi nghe phát âm bạn đã trượt kỳ thi lái xe. Tôi chia buồn nhưng tôi chắc người mới sẽ qua vào lần sau.)
Xin lỗi khi muốn yêu cầu ai lặp lại điều gì
Excuse me, what did you say? (Xin lỗi, người mới đã phát âm gì?)
I’m sorry, can you say that again? (Xin lỗi, người mới có thể lập lại không?)
Pardon? (Xin lỗi tôi chưa nghe rõ?)
Chấp nhận lời xin lỗi
Để chấp nhận lời xin lỗi, chúng ta có thể nói cám ơn hoặc cố gắng làm cho người đối phương dễ chịu bằng cách thức nào đó.
I’m so sorry I forgot your birthday. (Anh thật xin lỗi đã quên ngày sinh nhật của em!)
Oh don’t worry, there’s always next year! (Ồ không sao, mình chờ năm sau!)
I’m sorry to hear you’ve not been feeling well. (Tôi thật buồn khi nghe người mới không được khỏe.)
Thanks. I think I’ve just picked up a bug at the office. It’s nothing too serious. (Cám ơn. Tôi nghĩ tôi bị lây bệnh trong văn phòng. Không có gì nghiêm trọng.)
I’m sorry I’m late but my alarm clock didn’t go off this morning. (Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức đã không đổ chuông vào sáng nay.)
That’s OK. We’ve only just started the meeting. (Không sao. Chúng tôi chỉ mới bắt đầu buổi họp.)