Sau bao ngày chờ đợi các mẫu xe của VinFast đã chính thức được giới thiệu rộng rãi tới khách hàng Việt Nam. VinFast Fadil là một trong những mẫu xe ô tô thu hút được rất nhiều sự chú ý đặc biệt là giá khá phù hợp túi tiền của người Việt ở mức tầm trung, chưa kể đến thiết kế bắt mắt nhỏ gọn, tính năng tiện dụng và đây cũng là sản phẩm đầu tiền xác định nằm cùng phân khúc với các mẫu xe Hyundai i10, Toyota Wigo tại Việt Nam.

Fadil được phát triển từ xe Karl Rocks của Opel – thương hiệu ôtô Đức, theo hợp đồng nhượng quyền công nghệ từ General Motors (GM). VinFast Fadil sẽ có 5 màu sắc cho khách hàng lựa chọn gồm: Đỏ, trắng, xanh, cam và bạc.
Việc VinFast giới thiệu mẫu xe này cho thấy trong thời gian tới, phân khúc xe cỡ nhỏ tại Việt Nam sẽ ngày càng sôi động. Bởi đây là dòng xe phù hợp với việc di chuyển trong những thành phố đông đúc nhờ sự linh hoạt khi di chuyển và đỗ, dừng xe. Bên cạnh đó, mức giá của những mẫu xe này cũng khá hợp lý chỉ hơn 300 – 400 triệu đồng là khách hàng có thể sở hữu.

Tuy nhiên, điều này cũng khiến nhiều người tiêu dùng trở nên “đau đầu” khi đứng trước các lựa chọn… Dưới đây là một số so sánh về những trang bị trên các mẫu: Xe Hyundai i10, Toyota Wigo, VinFast Fadil nhằm giúp khách hàng dễ dàng đưa ra lựa chọn phù hợp với mục đích sử dụng của mình.
VinFast Fadil là mẫu xe cỡ nhỏ của VinFast được phát triển dựa trên nền tảng của mẫu xe thành thị mang tên Opel Karl Rocks, đây là mẫu xe đô thị rất được ưa chuộng tại các thị trường Châu Âu, với nền tảng được chia sẻ từ Chevrolet Spark thế hệ thứ 4.
Fadil sẽ được bán với mức giá niêm yết là 423 triệu đồng. Tuy nhiên trong giai đoạn đầu, nhờ chính sách trợ giá ‘3 không’, khách hàng có thể đặt mua xe với mức giá chỉ 336 triệu đồng.

|
Kích thước
|
VinFast Fadil cao cấp
|
Toyota Wigo AT
|
Hyundai Grand i10 1.2 AT | Nhận Xét |
|
Dài x Rộng x Cao (mm)
|
3.676 x 1.632 x 1.495
|
3.660 x 1.600 x 1.520
|
3.765 x 1.597 x 1.552 | Không có nhiều sự thay ở dòng xe hạng A này. |
|
Trọng lượng không tải (kg)
|
1.005
|
890
|
980 | Vinfast Fadil trọng lượng nặng hơn nhưng không đáng kể |
|
Chiều dài cơ sở (mm)
|
2.385
|
2.455
|
2.425 | Gần như là tương đồng |
|
Bán kính vòng quay tối thiểu (m)
|
N/A
|
4,7
|
4,9 | |
|
Khoảng sáng gầm cao (mm)
|
N/A
|
160
|
152 | |
|
Bánh xe
|
15 inch
|
14 inch
|
14 inch | Gần như là tương đồng |
Xe Toyota Wigo có hai phiên bản bao gồm AT và MT đi kèm giá bán 345 và 405 triệu đồng. Wigo sở hữu chiều dài x rộng x cao lần lượt là 3.660 x 1.600 x 1.520 mm, chiều dài trục cơ sở 2.455 mm, bán kính vòng qua 4.700 mm. Dung tích bình xăng 33 lít. Thiết kế ngoại thất khá ngầu với cụm lưới tản nhiệt to bản, đèn pha halogen, đèn định vị LED trên cả 2 bản.

Với một mẫu xe nhỏ như xe Toyota Wigo 2018, chúng tôi cũng không thể đánh giá cũng như đòi hỏi quá nhiều về mọi mặt. Tuy nhiên, sau một vài ngày cầm lái và trải nghiệm xe, tôi vẫn cảm nhận được đây là mẫu xe nhỏ giá rẻ đáng sở hữu rất hiện nay. Những mẫu xe Toyota vốn nổi tiếng với sự bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu và Wigo chắc chắn cũng không phải là ngoại lệ.

Về thiết kế, xe Hyundai Grand i10 được đánh giá trung tính và nhẹ nhàng. Grand i10 có thiết kế lưới tản nhiệt mới và cụm đèn chạy ban ngày dạng LED tăng thêm vẻ hiện đại cho xe. Tuy nhiên, phần đèn pha không có thấu kính nên nhìn xe thiếu sự mạnh mẽ. Đuôi xe cũng như đèn hậu Grand i10 có các chi tiết thiết kế đơn giản. Phần cản sau màu đen nối liền 2 đèn phản quang hình tròn trông khá lạ mắt.
So với thế hệ cũ, xe Hyundai Grand i10 2017 sở hữu ngoại hình hấp dẫn hơn với lưới tản nhiệt ngôn ngữ “Dòng thác chảy” mới. Chi tiết này sẽ là bản sắc của thương hiệu xe Hyundai trong tương lai và i10 là chiếc Hyundai đầu tiên được áp dụng. Cùng với đó, cản trước được thiết kế mới, ôm lấy lưới tản nhiệt như “đàn anh” Elantra. Đèn LED chiếu sáng ban ngày dạng tròn đặt trong lưới tản nhiệt. Phía sau, sự thay đổi thể hiện rõ ở cản sau, đi kèm đèn phản chiếu vòng tròn. Có 2 lựa chọn mâm xe, gồm thép 14 inch hoặc hợp kim.

